Mục đích bón phân cho cây cà phê là cung cấp đầy đủ dinh dưỡng đa, trung, vi lượng theo từng giai đoạn sinh trưởng (kiến thiết cơ bản, kinh doanh) và điều kiện đất đai để cây phát triển khỏe mạnh, ra hoa đậu quả tốt, tăng năng suất, chất lượng hạt, đồng thời cải tạo đất, tăng khả năng giữ ẩm, chống xói mòn, và phục hồi dinh dưỡng cho cây sau thu hoạch.

Các mục đích chính
- Thúc đẩy sinh trưởng: Cung cấp đạm (N) cho lá, lân (P) cho rễ, kali (K) cho khả năng chống chịu để cây phát triển thân lá, bộ rễ khỏe mạnh, nhất là cây mới trồng.
- Tăng năng suất và chất lượng: Cung cấp dinh dưỡng để nuôi trái, giúp trái lớn nhanh, chắc hạt, đạt năng suất cao và chất lượng tốt.
- Phục hồi cây sau thu hoạch: Bổ sung lượng dinh dưỡng bị mất đi sau mùa thu hoạch để cây phục hồi sức lực, chuẩn bị cho vụ sau.
- Cải tạo đất: Phân hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng độ phì nhiêu, giữ ẩm, kìm hãm vi sinh vật có hại, và giảm xói mòn.
- Cân bằng dinh dưỡng: Bổ sung các trung vi lượng (Lưu huỳnh, Magie, Kẽm…) giúp cây khỏe mạnh toàn diện và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
Bón thúc 1: Cà phê mùa khô
- Nhu cầu Dinh dưỡng: Đạm (N) cao, lân (P2O5) và kali (K2O) thấp kết hợp trung vi lượng (Ca, Mg, S, Si…) giúp cây phục hồi và ra hoa, tăng khả năng thụ phấn. Ngoài ra N cao còn giúp cây phát triển cành để chuẩn bị cho vụ mùa sau.
Công thức phân bón thích hợp bón: Phân hữu cơ + Chuyên dung cà phê mùa khô
| PHÂN BÓN HÀ LAN | NPK | BÓN THÚC 1: CÀ PHÊ MÙA KHÔ | |
| Tối thiểu: kg/1.000 m2 | Tối đa: kg/1.000 m2 | ||
| Organic Gold | 3-2-2 + 70% CHC | 30 | 40 |
| NPK Hà Lan CÀ PHÊ MÙA KHÔ | 20-5-5+10S | 40 | 50 |
| SEVEN MÙA KHÔ | 20-5-6+TE | 40 | 50 |
| AMAZON MÙA KHÔ | 22-5,05-5.05+TE | 40 | 50 |
Bón thúc 2: dưỡng cành nuôi trái
- Nhu cầu dinh dưỡng: Đạm (N), lân (P2O5) cao, kali (K2O) trung bình giúp cây có đủ năng lượng để phát triển trái lớn, phát triển cành lá chuẩn bị cho vụ mùa năm sau.
Công thức phân bón thích hợp bón:
| PHÂN BÓN HÀ LAN | NPK | Bón thúc 2: DƯỠNG CÀNH, NUÔI TRÁI | |
| Tối thiểu: kg/1.000 m2 | Tối đa: kg/1.000 m2 | ||
| AMAZON MÙA MƯA | 17,68 – 8,86 – 15,68 | 50 | 70 |
| SEVEN CÀ PHÊ | 17,68 – 8,86 – 15,68 | 50 | 70 |
| BIG ONE BÓN ĐẦU MÙA | 20 – 10 – 8 | 50 | 70 |
| NPK Hà Lan 16-16-8+TE | 16-16-8+TE | 50 | 70 |
| NPK Hà Lan 20-15-7 (CHELATE) | 20-15-7+TE | 40 | 60 |
Bón thúc 3 & 4: Nuôi trái
- Nhu cầu dinh dưỡng: Đạm (N) cao, lân (P2O5) thấp, kali (K2O) cao giúp cây xúc tiến tổng hợp chất, nuôi hạt chắc mẩy đầy nhân.
Công thức phân bón thích hợp bón:
| PHÂN BÓN HÀ LAN | NPK | Bón thúc 3: NUÔI TRÁI | Bón thúc 4: NUÔI TRÁI | ||
| Tối thiểu: kg/1.000 m2 | Tối đa: kg/1.000 m2 | Tối thiểu: kg/1.000 m2 | Tối đa: kg/1.000 m2 | ||
| NPK Hà Lan 17-7-17+TE (CHELATE) | 17-7-17+TE | 40 | 50 | 40 | 50 |
| NPK Hà Lan 16-8-16 | 16 – 8 – 16 | 50 | 60 | 50 | 60 |
| NPK Hà Lan Humax rong biển | 17,27 – 8,16 – 16,18 + TE | 40 | 50 | 40 | 50 |
| NPK 17-7-21+TE | 17 – 7 – 21 +TE | 40 | 50 | 40 | 50 |